icon đặt hàng

Trang chủ > Hợp Đồng Kinh Tế Cọc Bê Tông Cốt Thép

  • DOWLOAD TẠI ĐÂY

     

     


    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------&-------
    HỢP ĐỒNG KINH TẾ
    (V/v: Sản xuất và vận chuyển cọc BTCT cho xây dựng công trình).
    Số: …../HĐKT
    Công trình:
    Địa điểm:
     
    - Căn cứ bộ luật dân sự của N­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực ban hành ngày 01/01/2006.
    - Căn cứ vào luật th­ương mại của Nư­ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực ban hành ngày 01/01/2006.
    - Căn cứ kinh nghiệm, năng lực và nhu cầu của hai bên.
    Hôm nay, ngày … tháng …… năm 201…
    I. Đơn vị giao thầu (Bên A ):
       Đại diện:                                                                              Chức vụ:
       Địa chỉ:
    Điện thoại:                                                               Fax:
    Mã số thuế:                          Tài khoản:
    II. Đơn vị nhận thầu (Bên B): Công ty Cổ Phần Xử Lý Nền Móng Việt Nam
    Đại diện: Ông: Từ Quan Anh                                  Chức vụ: Giám đốc công ty
    Trụ sở chính:Tổ 4 - Đại Độ - Võng La - Đông Anh - Tp. Hà Nội
    Điện thoại: (84-4) 39655824 / Fax: (84-4) 39655825 / Hotlines: 0972.159.159 / 0968.159.159
    MST: 0102146946 - Số tài khoản: 16675555 - Tại: VP Bank Phạm Văn Đồng -  Hà Nội.
    Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế với nội dung sau:
    III. Nội dung:
    1. Các tài liệu sau đây được coi là một phần không thể tách rời của hợp đồng:
    - Đơn hàng có xác nhận của hai bên.
    2. Đối tượng sản phẩm của hợp đồng: Bên A chấp thuận giao cho Bên B thực hiện công tác cung cấp cọc BTCT cho công tác thi công móng công trình:
    - Sản xuất cọc BTCT:      x      , bê tông mác:     
    - Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của bên A.
    3. Công tác nghiệm thu.
    -     Căn cứ đơn đặt hàng cọc      x      của bên A.
    -     Phiếu giao nhận cọc tại công trình do bên B lập.
    -     Chứng chỉ xuất sứ hàng hoá và các thí nghiệm kéo nén thép do bên A cung cấp theo quy định.
    -     Chứng chỉ xuất xưởng xi măng, thiết kế cấp phối mác bê tông, nén mẫu bê tông theo quy định.
    4. Đơn giá thanh toán và giá trị hợp đồng.
         + Khối lượng tạm tính: md
         + Đơn gía cọc tạm tính: Thân:          md x             đồng/md =                   đồng.
                                                Mũi:            md x             đồng/md =                   đồng.
                Giá trị hợp đồng tạm tính:                                 đồng.
                Bằng chữ:
                Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT.
    Trong qúa trình thực hiện hợp đồng khi có biến động về giá vật tư phục vụ cho công tác SX cọc thì hai bên bàn bạc nghiệm thu chốt khối lượng đã hoàn thành đến thời điểm tăng giá, điều chỉnh đơn giá cọc và ký phụ lục hợp đồng tại thời điểm nên giá cho khối lượng còn lại (Theo đơn giá vật tư tại khu vực xưởng của bên B thông báo).
    - Giá trị quyết toán của hợp đồng tính theo số lượng mét dài cọc theo phiếu giao nhận cọc tại công trình có biên bản xác nhận của CBKT hai bên.
    5. Hình thức, thời hạn thanh toán.
    5.1: Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng.
    5.2: Thời hạn thanh toán:
         Tại thời điểm ký hợp đồng bên A tạm ứng                         đồng để bên B mua vật liệu.
         Khi bên B gia công hoàn thành lượng cọc được bên A nghiệm thu và ký xác nhận khối lượng gia công hoàn thành tại bãi bên A thanh toán tiếp                     đồng. Khi bên B vận chuyển được 70% khối lượng cọc đến công trình thì bên A thanh toán tiếp                      đồng, đến hạn thanh toán bên A không thanh toán tiền cho bên B thì bên B có quyền ngừng việc cấp cọc cho đến khi bên A thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán.
         Giá trị còn lại thanh toán chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày bên B cấp xong cọc cho bên A theo giá trị thực thanh toán nếu quá thời hạn trên bên A phải chịu lãi xuất theo lãi xuất ngân hàng tại thời điểm chậm thanh toán nhưng không quá 15 ngày. Hiệu lực của hợp đồng hết giá trị khi hai bên hoàn thành các thủ tục pháp lý và ký thanh lý hợp đồng.
    6. Tiến độ cung cấp cọc BTCT.
    -     Bắt đầu sản xuất cọc sau khi hai bên ký hợp đồng và bên B nhận được tiền tạm ứng theo hợp đồng.
    IV. Trách nhiệm và cam kết của các bên ký hợp đồng:
    1. Trách nhiệm của các bên:
    - Trách nhiệm của Bên A:
    +   Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên giám sát chất lượng, tiến độ sản xuất cọc, cung cấp cọc đến công trình . Ký xác nhận vào các biên bản nghiệm thu và phiếu giao nhận sản phẩm. Cùng các bên xác định khối lượng thực hiện, khối lượng phát sinh từng giai đoạn làm cơ sở cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán từng giai đoạn.
    + Đảm bảo và chịu trách nhiệm về đường thi công để xe của bên B vận chuyển cọc và thiết bị đến chân công trình và tại công trường.
    + Đảm bảo và chịu trách nhiệm về mặt bằng thi công.
    + Tạm ứng và thanh toán theo mục 5 của nội dung hợp đồng.
    - Trách nhiệm của Bên B:
    +   Bảo đảm thi công sản xuất cọc BTCT theo yêu cầu của bên A. Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng sản phẩm sản xuất và hoàn thành đúng tiến độ, nếu cọc cung ứng không đúng chủng loại, chất lượng theo bên A đặt hàng thì bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển sản phẩm đó ra khỏi công trình.
    +   Chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong toàn bộ quá trình sản xuất, vận chuyển và bàn giao cọc tại công trường, bảo đảm vệ sinh môi trường ở khu vực sản xuất cọc và tại công trình .
    +   Chuẩn bị đầy đủ tài liệu để tiến hành nghiệm thu, bàn giao A-B theo đúng quy định của Nhà nước .
    2. Hiệu lực của hợp đồng.
    - Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, tranh chấp gì hai bên chủ động gặp nhau bàn bạc giải quyết, nếu không thống nhất được thì sẽ đưa ra cấp toà án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí Toà án do bên có lỗi chịu.
    - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hoàn thành, quyết toán và thanh lý hợp đồng.
    - Hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
     
    ĐẠI DIỆN BÊN A
                         ĐẠI DIỆN BÊN B